• Hội đồng Nhà trường
    20/11/2012
  • Hoạt động chuyên môn
    Hội thảo về ĐMPPDH
  • Hội đồng Nhà trường
    20/11/2012
  • Hoạt động chuyên môn
    Hội thảo đổi mới PPDH
  • Đón niềm vui 20/11
    Học sinh lớp 7*1 trong ngày 20/11/2012
  • THÀNH TÍCH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASO
    Giải Nhất tập thể
  • KHEN THƯỞNG VỀ TRƯỜNG HỌC AT-ANTT
    Sơ kết 2 năm 2010-2012
  • Hoạt động NGLL
    3
  • HOA MƯỜI GIỜ
    V
  • Trường Xanh-Sạch-Đẹp
    Hoa của đất
  • Rung chuông vàng
    Đội hình 50 HS khối 6&7
  • Sắc màu tháng 5
    Phương đầu mùa
  • Tím màu Hoa súng
    1
  • hh
    2
  • Màu của Nắng
    Màu da trời
  • a
    a
  • b
    b
  • c
    c
  • d
    d


Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng trường THCS Đồng Lê đạt chuẩn quốc gia

Ngày đăng: 02-09-2013
Đọc: 13985 lượt

PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LÊ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /BC

Đồng Lê, ngày 28 tháng 6 năm 2013.

 

BÁO CÁO TÓM TẮT

Kết quả xây dựng trường Trung học cơ sở Đồng Lê đạt Chuẩn quốc gia

Phần I

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

            I. Tình hình địa phương

            1. Vị trí địa lý: Đồng Lê là Thị trấn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình nằm trên trục đường Quốc lộ 12 cách Quốc lộ 1A chừng 50 km. Với tổng diện tích tự nhiên 1075 ha (10750 km2), 1578 hộ dân với 6019 nhân khẩu, gồm có 9 tiểu khu.

2. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội.

Thị trấn Đồng Lê là trung tâm kinh tế, văn hoá- xã hội huyện Tuyên Hoá. Có 2/9 tiểu khu  hưởng chế độ vùng Đặc biệt khó khăn. Nhìn chung kinh tế phát triển không đồng đều, người làm nông nghiệp không đủ ruộng đất để tự đảm bảo lương thực, việc làm và thu nhập không ổn định, phải tự tìm kiếm việc làm.

Trên địa bàn thị trấn có  trường THPT Tuyên Hoá, trường THCS Đồng Lê, trường Tiểu học số 1; trường Tiểu học số 2; trường Mầm non Đồng Lê. Các trường mầm non, tiểu học đều đạt Chuẩn quốc gia, trong đó có Trường tiểu số 1 Đồng Lê đạt chuẩn mức độ 2, kiểm định chất lượng đạt mức độ III.

            II. Tình hình phát triển giáo dục

Trường THCS Đồng Lê tiền thân là Trường PTCS Lê Hoá, năm 1992 trường chia tách thành Trường Tiểu học Lê Hoá (nay là Tiểu học số 1 Đồng Lê), khối THCS sát nhập với Trường Cấp III Tuyên Hoá lấy tên Trường Cấp 2+3 Đồng Lê. Năm  1996 Trường tiếp tục chia tách, khối THCS thành lập trường mới lấy tên Trường THCS Lê Hoá. Năm 2000 xã Lê Hóa được chia tách thành 3 đơn vị hành chính: thị trấn Đồng Lê, xã Lê Hóa và xã Sơn Hóa; trường THCS Lê Hóa cũng tách chia và Trường THCS Đồng Lê  mang tên từ đây.

Sau 10 năm phấn đấu Trường THCS Đồng Lê đã đủ tiêu chuẩn và được công nhận trường đạt Chuẩn quốc gia. Trường được đánh giá ngoài đạt mức độ II tại thời điểm tháng 3/2013.

III. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

a. Thuận lợi:

 Hệ thống các văn bản chỉ đạo của ngành ban hành hướng dẫn kịp thời và cụ thể tạo thuận lợi cho nhà trường bám sát tiêu chuẩn, xây dựng lộ trình và có kế hoạch tham mưu cho các cấp lãnh đạo chiến lược hoàn thành mục tiêu xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia; Huyện uỷ Tuyên Hoá ban hành Chỉ thị số 09-CT/HU ngày 24/6/2010 về chương trình hành động xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia năm học 2009-2010 và những năm tiếp theo đã thu hút được nguồn hỗ trợ từ cộng đồng để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành mục tiêu đề ra.

            Cấp uỷ chính quyền các cấp và Phòng Giáo dục đào tạo Tuyên Hoá hết sức quan tâm đến xây dựng trường Chuẩn quốc gia.

Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, tích cực hưởng ứng các hoạt động XHH giáo dục đã góp phần cùng nhà trường nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ dạy học.  

Đội ngũ thầy cô giáo đoàn kết có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề. Hàng năm trường được cấp trên giao đủ biên chế; đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn; Hiện nay nhà trường có 20/23 giáo viên có trình độ Đại học đạt 80%, số còn lại đều đạt chuẩn.

Học sinh có ý thức, có động cơ thái độ học tập đúng đắn; ngoan ngoãn, lễ phép, hăng say học tập và rèn luyện theo các nội dung giáo dục của nhà trường.

Các tổ chức Đoàn thể thường xuyên tổ chức nhiều hoạt động hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành đã thúc đẩy phong trào thi đua "Dạy tốt-Học tốt" chất lượng dạy học không ngừng được nâng lên.

 Cơ sở vật chất ngày càng được nâng cấp kiên cố hóa. Khuôn viên được đầu tư tu bổ; sân chơi, bãi tập được xây hoàn thiện; hệ thống bồn hoa cây cảnh, cây bóng mát đáp ứng tiêu chí trường "Xanh - Sạch - Đẹp".

b. Khó khăn: 

            Thị trấn  Đồng Lê là một thị trấn miền núi, kinh tế phát triển không đồng đều, còn 2/9 tiểu khu thụ hưởng chế độ đặc thù vùng khó khăn nên việc đầu tư của địa phương để xây dựng cơ sở vật chất còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh phí Nhà nước và nguồn lực XHH.

Mặt khác do ảnh hưởng của mặt trái kinh tế thị trường nên nhiều dịch vụ điện tử, quán hàng đã ảnh hướng không tốt đối với việc quản lý và giáo dục học sinh của nhà trường và gia đình; một số gia đình học sinh bố hoặc mẹ đi làm ăn xa không trực tiếp quản lí con em nên công tác phối hợp giáo dục gặp nhiều khó khăn; trên địa bàn còn nhiều đối tượng thanh niên lêu lỏng, nghiện Ma tuý và các tệ nạn khác đây là nguy cơ luôn thách thức nhà trường trong việc giáo dục, ngăn chặn tình trạng học sinh vi phạm pháp luật và mắc tện nạn xã hội. 

Khó khăn còn nhiều nhưng thuận lợi vẫn là cơ bản. Thực hiện kế hoạch công nhận và công nhận lại các trường đạt Chuẩn quốc gia của huyện Tuyên Hoá, Đảng ủy-HĐND-UBND thị trấn  Đồng Lê tập trung chỉ đạo trường tham mưu lộ trình và kế hoạch để hoàn thành mục tiêu đề ra. Trong những  năm qua nhà trường đã không ngừng phấn đấu đi lên nhằm duy trì, giữ vững các tiêu chí Trường THCS đạt Chuẩn quốc gia để được công nhận lại vào năm 2013.

 

Phần II

QUÁ TRÌNH  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

A. Quá trình xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia qua các giai đoạn

I. Giai đoạn từ năm học 2006 đến năm học 2010

1.Những công việc đã làm:

Hưởng ứng cuộc vận động "Hai không", trường tập trung khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, duy trì các chỉ số về chất lượng giáo dục hai mặt, duy trì số lượng, chống học sinh bỏ học.

2.Giải pháp:

Nhà trường tập trung chấn chỉnh nề nếp dạy học, đẩy mạnh cải liến phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, chú trọng bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực giảng dạy, tác phong, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ giáo viên.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa vận động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, nhân dân trên địa bàn đóng góp tiền, ngày công nâng cao chất lượng phòng học, phòng bộ môn, thiết bị dạy học. Phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực được đẩy mạnh, học sinh được chú trọng bồi dưỡng thêm về kỉ năng sống. Khuôn viên, cảnh quan thiên nhiên luôn được quan tâm chăm sóc theo tiêu chí trường “Xanh-Sạch- Đẹp”

3. Kết quả đạt được:

Đến năm 2009-2010 chất lượng đạo đức đạt 60.2% xếp loại tốt, không có học sinh vi phạm kỉ luật, không có học sinh xếp hạnh kiểm yếu. Chất lượng văn hóa 13.1% xếp loại Giỏi, 26.9% xếp loại Khá, 3.7% xếp loại Yếu; học sinh lưu ban bỏ học 17/435 chiếm tỷ lệ 3.9%

II. Giai đoạn từ năm học 2011 đến năm học 2013

1.Những công việc đã làm, giải pháp và kết quả:

Hàng năm nhà trường tích cực tham mưu với chính quyền các cấp tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá; đẩy mạnh công tác XHH huy động các nguồn lực xã hội đã nâng cấp cơ sở vật chất, nua sắm trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trường đạt Chuẩn quốc gia. Kết quả đạt được là: xây mới phòng học kiên cố 6 phòng , nâng cấp phòng bộ môn Tin học 21 máy con. Cải tạo hệ thống phòng học đủ diện tích theo tiêu chuẩn phòng bộ môn. Đóng mới 90 bộ bàn ghế học sinh. Mua sắm trang bị bên trong các phòng bộ môn. Lắp đặt hệ thống camera cho 3 phòng phục vụ cho dạy học và tổ chức rút kinh nghiệm. Trồng mới 500 m2 bồn hoa. Tổng trị giá  gần 1.800 triệu đồng. (Xem phụ lục 4)

Về giáo dục đạo đức học sinh: nhà trường đã đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và tập trung chỉ đạo xây dựng trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn về an ninh trật tự”. Cải tiến biện pháp giáo dục đạo đức học sinh, nghiêm cấm giáo viên sử dụng các hình thức trách phạt vô cớ, xúc phạm nhân cách, thân thể người học, chuyển sang biện pháp giáo dục “Kỉ luật tích cực”. Tổ chức có hiệu quả các tiết giáo dục tập thể trong tuần, tổ chức đầy đủ các hoạt động GDNGLL, từ các việc làm trên chất lượng đạo đức được cải thiện.

Kết quả năm học 2012-2013 học sinh đạt hạnh kiểm tốt: 261/340, đạt 76,8%;  khá: 65/340 đạt tỷ lệ 19,1 %; trung bình: 12/340, chiếm tỷ lệ: 3,5 %. Yếu 2/340 chiếm tỷ lệ 0,6 %; học lực Giỏi: 70 em, đạt tỷ lệ: 20,6%; học lực  Khá: 120 em, đạt tỷ lệ: 35,3%; học lực Trung  bình: 144 em chiếm  tỷ lệ: 42.4, học lực Yếu 6 em, chiếm tỷ lệ: 1.8%; lưu ban 4 em tỷ lệ 1.2%; hỏng tốt nghiệp 2 em tỷ lệ 0.6%. Khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi: 70 học sinh; danh hiệu Học sinh Tiên tiến: 120 học sinh. Tốt nghiệp THCS 84/86 đạt tỷ lệ: 97,7%;

Kết quả thi học sinh giỏi và năng khiếu: Cấp tỉnh: 7 giải, trong đó: giải Nhì: 01; giải Ba: 03; giải Khuyến khích: 03;

Cấp Huyện: 02 giải Đồng đội: giải Nhất: Đội tuyển Casio; giải Ba: Đội tuyển môn Địa Lý và 35 lượt giải cá nhân.

B. Kết quả xây dựng trường THCS đạt Chuẩn quốc gia

Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường

1. Lớp học:

a. Trường có 11 lớp đủ các khối lớp 6, 7, 8, 9 với 340; biên chế mỗi lớp không quá 35 học sinh/lớp.

2. Tổ chuyên môn:

a. Năm học 2012-2013 trường THCS Đồng Lê  có 23 giáo viên đứng lớp, tổng phụ trách đội, 1 viên chức Thiết bị, 1 viên chức Thư viện và các đ/c trong BGH chia thành 4 tổ chuyên môn gồm:

- Tổ: Toán-Tin, tổ Hoá – Sinh, tổ Văn - Sử, tổ Ngoại ngữ. Các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng các quy định của Điều lệ trường trung học.

b. Hằng năm mỗi tổ chuyên môn đề xuất và giải quyết được 2 chuyên đề tập trung vào các nội dung: Ứng dụng CNTT trong soạn giảng và soạn bài E-learning, đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học; giáo dục đạo đức bằng biện pháp kỉ luật tích cực; cải tiến hình thức sinh hoạt tập thể. Các nội dung chuyên đề đã có tác dụng nâng cao hiệu quả dạy học.

c. Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

Hằng năm nhà trường đều triển khai kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên theo theo Theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT,

Tổ chức tốt các hoạt động thao giảng đạt: 4 tiết/năm/giáo viên, Năm học 2012-2013 trường tổ chức hội thảo về “Khắc phục lối truyền thụ một chiều trong dạy học các bộ môn” hội thảo đã  tháo gỡ vướng mắc, lúng túng và định hướng cho giáo viên trong đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra đánh giá.

3. Tổ văn phòng:

a. Có 3 nhân viên đảm nhận các công việc: Kế toán, Văn thư - Thủ quỹ, Y tế trường học. Có đầy đủ hồ sơ văn phòng nhà trường và việc quản lý sử dụng hồ sơ, sổ sách nhà trường theo đúng quy định tại Điều lệ trường trung học.

4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong trường:

Hội đồng trường có 7 thành viên. Hội đồng họp ít nhất 3 lần trong năm, thường xuyên rà soát lại tiến độ thực nhiện các chương trình mục tiêu, kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường.

Hội đồng thi đua Khen thưởng viên chức và HĐTĐ khen thưởng học sinh được Hiệu trưởng quyết định thành lập ngay từ đầu năm học. Hội đồng thực hiện xét khen thưởng giáo viên, học sinh vào cuối kì mỗi năm học.

Hội đồng kỷ luật: Khi có học sinh vi phạm kỷ luật.

Hội đồng tư vấn: Trường có hội đồng tư vấn cho Hiệu trưởng do Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập, tư vấn các vấn đề về: Xã hội hoá giáo dục; khai thác công nghệ thông tin; xây dựng trường “Xanh-Sạch-Đẹp”

Ban đại diện CMHS hàng năm đều được kiện toàn vào đầu năm học; số lượng thành viên tương ứng với số lớp từng năm; Ban thường trực gồm có 3 người, có quy chế hoạt động và quy chế phối hợp với BGH đã phát huy quyền và trách nhiệm giữa BĐD với trường. Ban đã sát cánh cùng BGH trong việc bàn giải pháp cải tiến chất lượng giáo dục 2 mặt và vận động CMHS tham gia XHH giáo dục, tăng trưởng CSVC cho nhà trường.

5. Các tổ chức Đảng và Đoàn thể: 

a. Nhà trường có 01 chi bộ trực thuộc Đảng bộ TT Đồng Lê; có 26 đảng viên, chiếm tỷ lệ 86.7%  trên tổng số CB,GV,NV; Chi bộ nhà trường đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh liên tục nhiều năm liền.

b. Các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường bao gồm:

- Tổ chức Công đoàn:

Trường có tổ chức Công đoàn cơ sở có 30 đoàn viên là giáo viên trong biên chế, trực thuộc Công đoàn ngành giáo dục Tuyên Hoá.

Công đoàn thường xuyên phối hợp với chuyên môn trong các hoạt động giáo dục đồng thời tạo điều kiện cho nhau tham gia học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ, nâng chuẩn đào tạo. Công đoàn tham gia phân công bố trí lao động, tham gia bình xét thi đua, thường xuyên thăm hỏi động viên khi đoàn viên gặp khó khăn. Công đoàn nhà trường luôn đạt Công đoàn vững mạnh. Năm học 2012- 3013 công đoàn nhà trường tiếp tục được xếp loại Công đoàn cơ sở Vững mạnh và được Liên đoàn lao động huyện Tuyên Hoá tặng giấy khen.

+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:

Chi đoàn giáo viên có 8 đoàn viên, trực thuộc Đoàn TT Đồng Lê. Hàng năm chi đoàn đều được công nhận Chi đoàn vững mạnh và được cấp trên khen thưởng.                                    

+ Đội TNTP Hồ Chí Minh:

Năm học 2012-2013, Liên đội có 340 đội viên. Liên đội thực hiện chương trình rèn luyện đội viên nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng trường học thyân thiện, học sinh tích cực và phong trào bảo vệ an ninh trường học. Ngoài ra Liên đội tích cực tham gia các hoạt động xã hội trên địa bàn thị trấn.

Năm học 2012-2013 Liên đội tiếp tục giữ vững danh hiệu: “Liên đội Mạnh xuất sắc” và được chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen..                                    

Đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

1. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng:

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bổ nhiệm đúng quy định theo điều lệ trường trung học; thực hiện tốt qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;  được cấp quản lí giáo dục trực tiếp xếp xuất sắc theo qui định về chuẩn Hiệu trưởng trường THCS.

2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định. Cụ thể: Tổng số giáo viên của trường là 23, 100% giáo viên đạt  trình độ chuẩn. Trong đó có 20/23 giáo viên trên chuẩn đạt tỷ lệ 86,9 %; giáo viên dạy giỏi các cấp có 10/23 đạt tỷ lệ 43.5. (xem phụ lục 3)

Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Đạt loại Khá trở lên là 23/23; không có giáo viên xếp loại trung bình, yếu  theo quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

3. Giáo viên phụ trách thư viện, thiết bị, thí nghiệm, thực hành bộ môn:

Trường có 01 viên chức phụ trách thư viện, trong biên chế, được đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo yêu cầu của công tác Thư viện. Năm 2013 thư viện được Sở Giáo dục đánh giá Thư viện viện đạt chuẩn.

Trường có 01 viên chức thiết bị trình độ đại học Sinh -Thể, được đào tạo nghiệp vụ quản lý thiết bị, thí nghiệm, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu công tác và hàng năm được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Đánh giá tiêu chuẩn 2: Đạt

Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.

1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm:

Năm học

Số học sinh bỏ học

Số học sinh lưu ban

SL

%

SL

%

2010-2011

6

1,5%

6

1,5%

2011-2012

3

0,8%

0

0,0%

2012-2013

2

0,6%

4

1.2%

 

2. Chất lượng hai mặt giáo dục học sinh: 

a. Học lực: Khá Giỏi đạt 53,9% theo chiều hướng btăng lên; yếu kém 1,8% theo chiều hướng giảm dần

b. Hạnh kiểm: HS xếp loại Khá trở lên đạt 95,9%; Yếu 0,3% chiều hướng giảm dần

c.Học sinh giỏi các cấp:

 

Năm học

Cấp huyện

Số lượng và loại giải cấp huyện

Cấp tỉnh

Số lượng và loại giải cấp tỉnh

2010-2011

32

7 giải nhì; 12 giải ba; 13 giải KK

06

06 giải: (4 giải nhì; 2 giải ba)

2011-2012

35

2 giải nhất; 9 giải nhì; 10 giải ba; 14 giải KK

06

06 giải: (3 giải ba; 3 giải KK)

2012-2013

35

35 giải: (1 giải nhất; 3 giải nhì; 8 giải ba; 23 giải KK)

06

08 giải:(4 giải ba; 4 giải KK)

            (Xem phụ lục 4)

3. Các hoạt động giáo dục:

Nhà trường tổ chức, thực hiện nghiêm túc các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông. Tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục hoạt động giáo dục NGLL, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giới tính, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng vào các môn văn hoá. Nhà trường tổ chức các hình thức giáo dục phong phú như tổ chức mỗi khối một câu lạc bộ “Kỹ năng sống”, CLB “Nữ sinh”. Hàng năm nhà trường tổ chức nhiều hoạt động phong trào sôi nổi và tích cực thu hút sự tham gia tích cực của học sinh như: Hội diễn văn nghệ “Tiếng hát tri ân thầy cô”, sân chơi “Sắc màu tuổi thơ”, tổ chức “Rung chuông vàng” các cuộc thi viết báo tường, tổ chức cho học sinh giao lưu thăm và tặng quà cho học sinh dân tộc tại các Bản thuộc xã Lâm Hoá huyện Tuyên Hoá, tổ chức học sinh tiêu biểu đi thăm Quê hương Bác Hồ tại Nam Đàn Nghệ An, thăm các di tích lịch sử chiến tranh ở Hang Lèn Hà xã Thanh Hoá, Ngã Ba Đồng Lộc Hà Tĩnh…

Phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm 2012-2013 xếp loại Tốt, mô hình “Trường học AT-ANTT” năm 2012 được Giám đốc Công an tỉnh tặng giấy khen.

Thực hiện nghiêm túc việc giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT phù hợp với tình hình địa phương. Nhà trường tổ chức dạy nghề Tin học cho học sinh khối 8; học sinh lớp 9 được tư vấn hướng nghiệp góp phần phân luồng và giúp các em định hướng phù hợp với bản thân sau khi tốt nghiệp.

Nhà trường thực hiện tốt Quy chế giáo dục thể chất theo quy định của Bộ GD&ĐT.Các em học sinh được học đầy đủ chương trình giáo dục chính khóa môn Thể dục, ngoài ra các em được học các môn tự chọn như Cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền. Nhà trường luôn đạt thành tích cao  trong các kỳ Hội khỏe Phù Đổng, năm học 2011-2012 trường có 02 học sinh đạt giải ba đôi nam Quốc gia môn Cầu lông.

4. Công tác Phổ cập GD THCS: Tuyển sinh 62/62 học sinh lớp 5 thuộc đối tượng phải PCGD vào lớp 6 đạt 100% (Tuyển sinh mở lớp: 75/75); duy trì sỉ số 340/340 đạt tỷ lệ 100%; tốt nghiệp THCS 84/86 đạt 97,7 %(Số liệu tại thời điểm 5/2013); tỷ lệ 15-18 tuổi có bằng THCS đạt 363/403 đạt 90,1% (số liệu PCGD năm 2012) đã duy trì và nâng dần chất lượng các tiêu chuẩn của trường Chuẩn quốc gia.

5. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy:

100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo soạn thảo và khai thác thông tin trên máy vi tính phục vụ cho công tác chuyên môn. Trường 10 máy công tác cho các bộ phận hành chính, thư viện có 2 máy phục vụ bạn đọc, phòng học bộ môn Tin có 20 máy kết nối mạng luôn phục vụ các hội thi của trường và của ngành. Trường đã sử dụng các phần mềm ứng dụng trong quản lý như: phần mềm Quản lý điểm trực tuyến, quản lý hồ sơ Phổ cập giáo dục, phần mềm quản lý Thư viện, các phần mềm phục vụ soạn thảo giáo án điện tử, các mã nguồn mở…

Từ năm học 2011-2012 nhà trường đã có website riêng (www.thcsdongle.sch.vn) phong phú về nội dung, giao diện đẹp là nơi cho giáo viên chia sẻ thông tin và đăng tin hoạt động nhà trường.

Trường lắp đặt 04 Camera giám sát hoạt động một số phòng học để thuận tiện cho công tác rút kinh nghiệm giờ dạy, hội thi, hội giảng.

Mỗi giáo viên hàng năm đều có 2 tiết dạy có ứng dụng CNTT trở lên

Cán bộ, giáo viên hàng năm được nhà trường tổ chức tập huấn nghiệp vụ về khai thác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá. Năm học 2011-2012 có cô giáo Nguyễn Thị Hương dự thi bài giảng E-learning cấp Quốc gia; năm học 2012-2013 tham gia dự thi bài giảng E-learning cấp tỉnh.

Trường có lịch mở cửa cho học sinh đến phòng bộ môn truy cập thông tin, luyện  thi giải Toán và Olympic tiếng Anh qua Internet tại phòng tin học.

 Việc xây dựng Ngân hàng đề và sử dụng Nguồn học liệu:

 Trường THCS Đồng Lê đã xây dựng được Ngân hàng phục vụ kiểm tra học kì cho tất cả các môn học. Giáo viên biết sử dụng các mã nguồn mở phục vụ hoạt động chuyên môn.

Đánh giá tiêu chuẩn 3: Đạt

Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

1. Thực hiện quy định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính tài sản, các nguồn đóng góp XHH một cách đầy đủ, đúng quy định:

Các nguồn đóng góp về tài chính để xây dựng CSVC, khen thưởng đều được công khai chi tiết trong hội nghi Hội cha mẹ học sinh và báo cáo lên cấp trên.

2. Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, sạch đẹp; đảm bảo diện tích sử dụng cho tổ chức các hoạt động dạy học và sinh hoạt của học sinh.

Tổng diện tích đang sử dụng là 10998m2, bình quân 28m2/học sinh; hồ sơ quyền sử dụng đất có đầy đủ.

3. Cơ cấu các khối công trình trong trường đảm bảo theo quy định:

a) Khối phòng học, phòng bộ môn:

a.1.Trường có 9 phòng học thông thường cho 11 lớp, mỗi phòng đủ bàn ghế học sinh theo tiêu chuẩn bàn 2 chỗ ngồi ghế rời, bàn ghế giáo viên, bảng theo đúng quy cách hiện hành. Các phòng học đều thoáng mát, đủ ánh sáng và an toàn.

a.2. Phòng y tế học đường:

Trường có 01 phòng y tế trường học, diện tích 25 m2, trang bị bên trong đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trường học

b. Khu phục vụ học tập:

b.1. Có phòng học bộ môn

Trường có 5 phòng bộ môn, gồm phòng Hoá học, phòng Vật lý, phòng Sinh học, phòng Tin học, phòng Âm nhạc; mỗi phòng gồm phòng học 45 m2  và phòng kho   22 m2  cho bình quân mỗi lớp 30 học sinh, trong phòng kho có đủ tủ giá bảo quản thiết bị, bàn chuẩn bị, nước rửa  đảm bảo các quy định

b.2.  Thư viện trường:

Trường có thư viện được đánh giá Thư viện đạt chuẩn

b.3. Trường có phòng truyền thống lưu giữ đầy đủ tư liệu và hình ảnh hoạt động của nhà trường từ khi thành lập đến nay. Có phòng làm việc của Công đoàn, phòng hoạt động của Đoàn- Đội đảm bảo theo quy định.

c. Khu Văn phòng

Trường có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp, phòng giáo viên, 4 phòng họp tổ bộ môn, phòng thường trực, phòng kho của trường riêng biệt.

d) Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh, có bóng cây thoáng mát.

e) Khu vệ sinh: được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ luôn luôn có đủ nước dội rửa, có lò xử lý giấy rác lưu động trong khu vực trường.

g) Trường có khu để xe cho giáo viên, khu để xe cho học sinh từng lớp trong khuôn viên nhà trường đảm bảo trật tự an toàn.

h) Trường có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học và nước sử dụng cho giáo viên, học sinh, có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.

4. Trường có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet tại địa chỉ: www.thcsdongle.sch.vn.

5. Y tế học đường làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe học sinh, có báo cáo tình hình giáo dục thể chất và y tế học đường, có sổ Y bạ, bảo hiểm y tế học sinh, có sổ theo dõi cấp thuốc cho học sinh ốm đau hàng ngày, có sổ theo dõi các loại thuốc thông dụng vv.., hồ sơ đầy đủ, đảm bảo chất lượng.

Đánh giá tiêu chuẩn 4: Đạt

Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục cña địa phương.

2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức (có một ban đại diện hội cha mẹ học sinh gồm 11 thành viên đại diện cho 11 lớp). Hội cha mẹ học sinh phối hợp với nhà trường hoạt động có hiệu quả trong việc giáo dục học sinh. Ban hoạt động theo quy chế, có đủ hồ sơ, sổ sách liên tục từ năm 2010 đến nay. Hội tích cực hưởng ứng các  hoạt động xã hội hóa giáo dục góp phần cải thiện và nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ dạy học.

3. Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

4. Trường có nhiều hình thức huy động các lực lượng xã hội vào việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, nâng cao chất lượng giáo dục. Cán bộ, giáo viên được phân công phụ trách học sinh từng tiểu khu theo mô hình “Thôn đoàn” thường xuyên liên hệ với cấp ủy chính quyền tiểu khu để phối hợp giáo dục và bàn giao quản lý học sinh trong dịp nghỉ hè, nghỉ tết. Chi hội khuyến học của 9 tiểu khu đã duy trì “Tiếng trống học đêm” vì vậy đã tạo được môi trường giáo dục lành mạnh, giảm thiểu được các tệ nạn xã hội và nâng cao được chất lượng giáo dục. Các lực lựơng xã hội đã tích cực hưởng ứng phong trào xây dựng trường Chuẩn quốc gia đã giúp nhà trường nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị và mọi điều kiện khác phục vụ cho hoạt động giáo dục của nhà trường. (Xem phụ lục

Đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt

Kết luận: Trong thời gian qua dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện và sự quan tâm của cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương, Trường THCS Đồng Lê đã duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn trường Chuẩn quốc gia, tiếp tục hoàn thành công tác xây dựng theo các tiêu chuẩn của Thông tư số 47/2012/TT-BGD về quy chế công nhận trường THCS; THPT và trường phổ thông nhiều cấp học đạt Chuẩn quốc gia.

Phần III

PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC VÀ CỦNG CỐ CÁC TIÊU CHUẨN NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường

Phấn đấu hàng năm tuyển sinh 100% học sinh trên địa bàn và nâng cao chất lượng dạy học thu hút học sinh các xã lân cận vào lớp 6; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên của tổ văn phòng về nghiệp vụ chuyên môn; cuối mỗi năm học bổ sung đầy đủ văn bản của trường ban hành làm minh chứng cho hồ sơ đánh giá ngoài.

Củng cố và phát huy hiệu quả Hội đồng trường đảm bảo dân chủ, công khai trong việc xây dựng kế hoạch và rà soát kế hoạch thực hiện nghị quyết.

Phấn đấu hàng năm chi bộ đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu; củng cố các tổ chức đoàn thể đảm bảo hoạt động dưới sự lãnh đạo của chi bộ, hoạt động đúng đặc trưng của tổ chức góp phần hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

Ban giám hiệu không ngừng học tập, thường xuyên trau dồi phẩm chất chính trị, năng lực lãnh đạo, đi đầu trong đổi mơí tư duy quản lý phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của đơn vị và địa phương; phấn đấu hàng năm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng luôn đạt xuất sắc theo quy định tại chuẩn hiệu trưởng trường THCS.

Ổn định các vị trí việc làm trong đơn vị, duy trì trên 50% giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ

Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.

Phấn đấu đảm bảo hàng năm tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban dưới mức cho phép (không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%); và trên mức đạt được hiện nay. Học sinh xếp loại giỏi đạt từ 12% trở lên; học sinh xếp loại khá đạt từ 28% trở lên; học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%; học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 90% trở lên; học sinh xếp loại yếu không quá 2%;

Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

 Tranh thủ sự chỉ đạo, lãnh đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền và ngành giáo dục; phát huy đầy đủ chức năng của Hội đồng giáo dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội khuyến học và các tổ chức đoàn thể thị trấn tập trung nâng cao chất lượng về xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

 Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, phối kết hợp với các lực lượng giáo dục trên địa bàn thúc đẩy phong trào xã hội hóa sự nghiệp giáo dục để duy trì và nâng cao chất lượng các chuẩn của trường đạt Chuẩn quốc gia nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện  cho học sinh.

Trên đây là những kết quả đạt được của nhà trường về các nội dung theo tiêu chuẩn của trường THCS đạt Chuẩn quốc gia và kế hoạch tiếp tục phấn đấu hoàn thiện của nhà trường trong thời gian tới. Nhà trường rất mong các cấp, các ngành quan tâm xem xét, kiểm tra, đánh giá nhà trường theo từng nội dung của trường đạt Chuẩn quốc gia, tiếp tục giúp đỡ nhà trường có thêm điều kiện phấn đấu trong thời gian tiếp theo để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra của sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo.

                                                                        

 

HIỆU TRƯỞNG

 

                                   (Đã ký)

                           

                             

Phạm Đăng Khoa

 

 


Bình luận



Tên của bạn
*

Email của bạn
*

Ý kiến của bạn
 
Còn lại từ

Mã bảo vệ
*
 
Bạn hãy nhập vào những ký tự mà bạn thấy bên phải, chú ý: chấp nhận cả chữ hoa và chữ thường

 

Thông báo mới

Ngày 5/5/2014 UBND tỉnh QB phê duyệt kế hoạch tuyển sinh 2014-2015, các môn thi Tuyển sinh lớp 10 là Ngữ văn-Toán-Anh văn; xem quyết định tại mục Tin tức.
Lịch học tuần từ 28/4 đến 2/5 như sau:
Thứ 2,3: Buổi sáng học theo TKB; buổi chiều phụ đạo theo yêu cầu của HS.
Thứ 4,5: Nghĩ Tết độc lập và Lễ QT Lao động;
Thứ 6,7: Trở lại học bình thường.
Chiều thứ 6: Họp hộ đồng tháng 5/2014.

Ngày 24 /4/2014 Đội chào mừng của Liên đội đến chào mừng Đại hội MTTQVN huyên Tuyên Hóa tại Trung tâm văn hóa huyện Tuyên Hóa.
Cùng ngày (24/4) Đoàn kiểm tra toàn diện Công đoàn cơ sở làm việc tại THCS Đồng Lê.

BGH đã gửi đến gia đình học sinh bản thông báo nội dung giờ học mùa hè, cùng nhau phối hợp quản lý com em trong và ngoài giờ đến trường, đồng thời cảnh báo tình trạng học sinh trốn nhà đi tắm sông, tắm suối./.


Ngày 9/1/2013
Ngày 9/1 Khai mạc hội thi GVDG tại THCS Đồng Lê.


NGÀY 3,4/1/2013
Đoàn kiểm tra định kỳ kết quả PCGD THCS của huyện Tuyên Hóa. Địa điểm Đoàn làm việc: Tại Trường THCS Đồng Lê.

Thông tin cần biết

  
 Hôm qua: 88 
|
 Hôm nay: 85